 |
| |
Lịch sử thành lập |
|
| |
Tiền thân của Viện thời Pháp thuộc là trại chăn nuôi bò của người Pháp (thành
lập năm 1938), dưới chế độ ngụy quyền (Sài Gòn) là Trung tâm Nông - Lâm - Súc
Nha Hố - Ninh Thuận, một trong 4 trung tâm nghiên cứu nông nghiệp của chế độ cũ.
Từ sau ngày thống nhất đất nước, Bộ Nông nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT )
quyết định thành lập Trung tâm Nông nghiệp Nha Hố trực thuộc Bộ Nông nghiệp... | Xem chi tiết |
|
| |
Chức năng, nhiệm vụ |
|
| |
Chức năng chung
Viện có chức năng nghiên cứu khoa học, đề xuất, xây dựng quy
hoạch, chiến lược phát triển, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế -
kỹ thuật, chính sách phát triển các vùng nguyên liệu bông và công nghiệp chế
biến bông cho ngành Dệt - May trong phạm vi cả nước. Tổ chức triển khai thực
hiện các đề tài, dự án, các hoạt động thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ,
đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành, đào tạo nghề trồng bông và nghề nông
nghiệp. | Xem chi tiết |
|
| |
Tiềm lực khoa học công nghệ |
|
| |
Cán bộ: Viện có 185 cán bộ, trong đó có 8 Tiến sĩ, 7 Thạc sĩ, 53 kỹ sư, 32 trung cấp, 85 kỹ thuật viên và công nhân lành nghề. Các đơn vị nghiên cứu và phòng chức năng trực thuộc Viện: ...
| Xem chi tiết |
|
| |
Thành tựu |
|
| |
Bảo tồn và lưu giữ được tập đoàn giống bông với 1947 mẫu giống, trong đó loài
bông luồi (G. hirsutum) 1831 mẫu; loài bông hải đảo (G. barbadense) 61 mẫu; loài
bông cỏ (G. arboreum) 53 mẫu và 2 mẫu bông dại.
| Xem chi tiết |
|
| |
Sơ đồ tổ chức |
|
| |
Lãnh đạo Viện
Viện trưởng: TS. Lê Quang Quyến
Phó Viện trưởng: TS. Lê Công Nông
TS. Lê Trọng Tình
| Xem chi tiết |
|